Thứ 2 Ngày 24 Tháng 11 Năm 2014

(Mầm non) Hướng dẫn báo cáo tình hình giáo dục Mầm non năm học 2013-2014.

In bài này
Chuyên mục: Thông báo
Được viết ngày Thứ ba, 08 Tháng 10 2013 Cập nhật lần cuối ngày Thứ ba, 08 Tháng 10 2013 Ngày đăng Viết bởi admin

Hướng dẫn báo cáo tình hình giáo dục Mầm non năm học 2013-2014.Tải về .

Báo cáo thống kê giáo dục Mầm non đầu năm học 2013-2014. Tải về .

=============================================================================

ỦY BAN NHÂN DÂN DÂN QUẬN 10                  CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO                                       Độc lập - Tự do – Hạnh phúc

 

Số 1041/HD-GDMN

     V/v  hướng dẫn báo cáo tình hình                                     Quận 10, ngày 8 tháng 10 năm 2013

     GDMN  năm học 2013-2014

                        Kính gửi: -    Hiệu trưởng các trường mầm non công lập, ngoài công lập

                                           -         Phụ trách các lớp mầm non, nhóm trẻ.

 

    Căn cứ Thông tư số 41/2011/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 9 năm 2011 ban hành Quy định chế độ thống kê, thông tin, báo cáo về tổ chức, hoạt động giáo dục;

 

Căn cứ công văn số 7114/BGDĐT-GDMN ngày 03 tháng 10 năm 2013 về việc hướng dẫn báo cáo tình hình GDMN năm học 2013 – 2014

 

Căn cứ công văn 3387/ GDĐT-MN ngày 7 tháng 10 năm 2013 về việc hướng dẫn báo cáo tình hình GDMN năm học 2013-2014, Phòng Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn các các trường mầm non công lập, ngoài công lập , lớp mầm non, nhóm trẻ  báo cáo định kỳ như sau:

 

 

 

Phần I. Báo cáo đầu năm học

 

Những kết quả nổi bật đầu năm học và các biện pháp chỉ đạo của cơ sở (tính đến thời điểm báo cáo). 

 

 I. Tình hình đầu năm học (Phân tích thực trạng có minh chứng)

 

1. Quán triệt các văn bản chỉ đạo về giáo dục mầm non

 

2.  Công tác huy động trẻ đến trường.

 

3. Công tác phát triển số lượng:

 

   3.1 Số trẻ:….

 

- Nhà trẻ: ….

 

                        + 3-12 tháng: …. Nam:…  Nữ:….

 

                           Trẻ dân tộc thiểu số: Nam:…    Nữ:…

 

                        + 12-24 tháng: …. Nam:…  Nữ:….

 

                           Trẻ dân tộc thiểu số: Nam:…    Nữ:…

 

                        + 25-36 tháng: …. Nam:…  Nữ:….

 

                           Trẻ dân tộc thiểu số: Nam:…    Nữ:…

 

-         Mẫu giáo:

 

                        + MG 3-4 tuổi: …. Nam:…  Nữ:….

 

                           Trẻ dân tộc thiểu số: Nam:…    Nữ:…

 

                        +MG 4-5 tuổi: …. Nam:…  Nữ:….

 

                           Trẻ dân tộc thiểu số: Nam:…    Nữ:…

 

                        + MG 5-6 tuổi: …. Nam:…  Nữ:….

 

         Trẻ dân tộc thiểu số: Nam:…    Nữ:…

 

* Số trẻ khuyết tật học hòa nhập(nếu có)

 

   Số trẻ:….. Nam:… Nữ:….

 

   Nhà trẻ:……..; Mẫu giáo:……….Trong đó trẻ 5 tuổi:

 

3.2 Số nhóm, lớp

 

          - Số nhóm:…

 

               Cụ thể :+3-12 tháng:…

 

                 + 19-24 tháng:…

 

                 + 25-36 tháng:…..

 

·        Nhóm ghép (nếu có) ghi cụ thể ghép nhóm nào:……

 

-   Số lớp:….

 

Cụ thể:   + MG 3-4 tuổi:….

 

               + MG 4- 5 tuổi:….

 

               + MG 5-6 tuỗi:…..

 

·        Lớp ghép (nếu có) ghi cụ thể ghép lớp nào:…………..

 

   3.3 Số giáo viên:…..

 

- Số giáo viên nhà trẻ:….

 

   Cụ thể : + 3-12 tháng:….. GV

 

                 + 19-24 tháng:….GV

 

                 + 25-36 tháng:….GV

 

-   Số giáo viên mẫu giáo:….

 

              + MG 3-4 tuổi:….GV

 

               + MG 4- 5 tuổi:….GV

 

                  + MG 5-6 tuỗi:…..GV

 

 4. Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi.

 

 5. Công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên: số lượng CBQL, GV; tỷ lệ giáo viên/lớp; công tác tuyển dụng GV mới; số giáo viên còn thiếu.

 

6. Công tác phổ cập GDMNTENT

 

II. Những thuận lợi, khó khăn của cơ sở  khi triển khai thực hiện

 

 

 

III. Các giải pháp thực hiện

 

 IV. Kiến nghị đề xuất với Phòng Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo

 

 

 

Phần II. Báo cáo Sơ kết, Tổng kết năm học

 

 

 

A. Kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học.

 

            I. Công tác tham mưu và xây dựng văn bản chỉ đạo của cơ sở để thực hiện sự chỉ đạo của PDG và ĐT về phát triển giáo dục mầm non (ghi rõ các văn bản của  năm học 2013-2014 do đơn vị ban hành).

 

            II. Kết quả thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua.

 

-  Thực hiện việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.

 

- Những hoạt động nổi bật và kết quả đã đạt được của các cuộc vận động
do Bộ phát động, nhấn mạnh những tấm gương tiêu biểu của CBQL, giáo viên, nhân viên  
vượt khó khăn, có sáng kiến để hoàn thành tốt nhiệm vụ chăm sóc giáo dục trẻ; những vụ, việc vi phạm quy chế chuyên môn, đạo đức nhà giáo đã được giải quyết xử lý.

 

- Thực hiện phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” của đơn vị, những sáng kiến trong chỉ đạo và thực hiện của địa phương, xây dựng các tiêu chí ứng xử thân thiện phù hợp với thực tiễn, văn hóa của địa phương và triển khai thực hiện.

 

III. Quy mô phát triển GDMN và phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi.

 

- Nhận định về phát triển số lượng: Tăng/giảm số lượng nhóm, lớp, số trẻ đến trường. Nguyên nhân tăng, giảm so với năm học trước.

 

- Số lớp mẫu giáo 5 – 6 tuổi và số trẻ 5 tuổi đến trường (tăng, giảm so với năm học trước, nguyên nhân).

 

- Công tác triển khai thực hiện phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi của địa phương

 

IV.  Chất lượng chăm sóc,  giáo dục trẻ

 

            1. Công tác nuôi dưỡng và chăm sóc bảo vệ sức khỏe.

 

- Các biện pháp đã triển khai để làm tốt công tác nuôi dưỡng và chăm sóc bảo vệ  sức khỏe cho trẻ, tổ chức bán trú…..

 

-  Khẩu phần dinh dưỡng đạt/ ngày/ lứa tuổi, mức thu tiền ăn/ ngày/ trẻ.

 

- Thực hiện Thông tư 13/2010 TT- BGDĐT ngày 15/04/2010 của Bộ GD&ĐT “Xây dựng trường học an toàn, phòng chống tai nạn, thương tích trong cơ sơ giáo dục mầm non.”; phòng chống dịch bệnh.

 

- Kết quả:

 

 

Tình trạng dinh dưỡng

Nhà trẻ

Mẫu giáo

 Trẻ 5 tuổi

* SDD thể nhẹ cân

- Đầu vào / TS trẻ

- Đầu ra/ TS trẻ

- SDD được phục hồi/ TS trẻ

- SDD được phục hồi/ TS trẻ nhận vào

 

 

 

* SDD thể thấp còi

- Đầu vào / TS trẻ

- Đầu ra/ TS trẻ

- SDD được phục hồi/ TS trẻ

- SDD được phục hồi/ TS trẻ nhận vào

 

 

 

* Thừa cân – béo phì

- Đầu vào / TS trẻ

- Đầu ra/ TS trẻ

- TC-BP được phục hồi/ TS trẻ

- TC-BPđược phục hồi/ TS trẻ nhận vào

 

 

 

 

2. Công tác giáo dục.

 

- Triển khai chương trình GDMN, triển khai thực hiện Bộ chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi, tổ chức học 2 buổi/ngày…..

 

- Điểm mạnh và những hạn chế của cơ sở trong thực hiện chương trình GDMN và thực hiện Bộ chuẩn PTTENT (nội dung, phương pháp, đầu tư cơ sở vật chất và môi trường học tập, mở lớp tập huấn, hội thảo, tham quan học tập, biên soạn tài liệu...;

 

- Triển khai các chuyên đề;

 

- Tổ chức Hội thi.

 

3. Triển khai một số nội dung: giáo dục an toàn giao thông, giáo dục bảo vệ môi trường (giáo dục tiết kiệm nước, giáo dục giữ gìn vệ sinh môi trường; giảm sử dụng túi nylon…);giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả; ứng dụng công nghệ thông tin; giáo dục phòng ngừa ứng phó với biển đổi khí hậu trong trường mầm non giáo dục về tài nguyên và môi trường biển, hải đảo vào chương trình giáo dục mẫu giáo 5 tuổi.

 

V.  Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL và giáo viên, nhân viên

 

- Việc tham mưu xây dựng và thực hiện chính sách cho GVMN. Tỷ lệ giáo viên trong biên chế nhà nước, hợp đồng lao động; lương giáo viên hợp đồng lao động; tỷ lệ giáo viên/nhóm lớp nhà trẻ, mẫu giáo, mẫu giáo 5 tuổi.

 

- Công tác xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên (công tác đào tạo, bồi dưỡng CBQL, GVMN, nhân viên (bảo mẫu, cấp dưỡng)  và các nội dung bồi dưỡng khác của cơ sở)

 

VI. Cơ sở vật chất, thiết bị và kinh phí cho GDMN.

 

- Vấn đề xây dựng trường, lớp của đơn vi

 

- Các công trình xây dựng mới trong năm học.

 

- Công tác quản lý mua sắm, bảo quản và sử dụng thiết bị, đồ dùng, đồ chơi.

 

- Xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia.

 

VII. Thực hiện công bằng trong giáo dục mầm non.

 

- Thực hiện công tác chăm sóc giáo dục trẻ khuyết tật, trẻ em dân tộc thiểu số trong trường. Việc chuẩn bị tiếng Việt cho trẻ em dân tộc thiểu số.(nếu có)

 

- Triển khai thực hiện hướng dẫn của Bộ về việc xây dựng kế hoạch giáo dục cá nhân cho trẻ khuyết tật học hòa nhập. Biện pháp của địa phương về chế độ cho giáo viên, cơ chế phối hợp với các ban, ngành khi thực hiện nhiệm vụ giáo dục cá nhân cho trẻ khuyết tật học hòa nhập.

 

- Các chính sách hỗ trợ cho trẻ để thực hiện công bằng trong giáo dục

 

VIII. Công tác tuyên truyền; xã hội hóa giáo dục; phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các bậc cha mẹ, cộng đồng và tuyên truyền về giáo dục mầm non. 

 

- Những nội dung chính đã thực hiện, kết quả đạt được về nhận thức, hành động, sự phối hợp với các ban ngành và tuyên truyền trên hệ thống thông tin đại chúng...

 

- Các biện pháp sáng tạo của cơ sở 

 

IX. Công tác quản lý.

 

- Quản lý, chỉ đạo thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về GDMN

 

- Thực hiện 3 công khai theo Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

 

- Công tác thanh tra, kiểm tra nội bộ và cải cách hành chính.

 

- Các công trình cơ sở đã và đang thực hiện, kết quả quản lý và phát huy hiệu quả các công trình

 

 B. Đánh giá chung về tình hình năm học

 

I. Tóm tắt kết quả nổi bật so với cùng kỳ năm học trước

 

II. Những khó khăn, hạn chế

 

1. Nêu cụ thể những vấn đề còn gặp khó khăn, vướng mắc của đơn vị.

 

2. Nêu rõ nguyên nhân của khó khăn, hạn chế ở từng nội dung.

 

3. Những giải pháp sẽ thực hiện trong năm học tiếp theo

 

III. Kiến nghị, đề xuất với Phòng Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo

 

 

 

Phần III. Hình thức gửi báo cáo

 

 Các trường, lớp mầm non, nhóm trẻ gửi báo cáo bằng văn bản và Biểu mẫu số liệu qua 2 hệ thống thông tin:

 

+ Theo đường công văn có đầy đủ chữ ký và đóng dấu

 

+ Theo thư điện tử:  mamnon.pgdq10@ hcm.edu.vnThis email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

 

 Phần IV. Thời gian gửi báo cáo

 

 

 

1. Báo cáo đầu năm học: báo cáo bằng văn bản và Biểu mẫu số liệu thống kê gửi về Tổ Mầm non PGD và ĐT trước ngày 11/10/2013

 

 

2. Báo cáo Sơ kết năm học : báo cáo bằng văn bản và Biểu mẫu số liệu thống kê gửi về Tổ Mầm non PGD và ĐT trước ngày 13/12/2013

 

 

 

3. Báo cáo Tổng kết  năm học : báo cáo bằng văn bản và Biểu mẫu số liệu thống kê gửi về Tổ Mầm non PGD và ĐT trước ngày 15/5/2014

 

Một số lưu ý

 

-         Báo cáo viết ngắn gọn, đủ thông tin.

 

-         Trình bày báo cáo đúng thể thức văn bản, sử dụng phần mềm Unikey phông chữ Times New Roman

 

-         Phần thống kê số liệu thực hiện theo chương trình Excel. Đề nghị làm đúng hướng dẫn ở Biểu mẫu, để tập hợp số liệu được chính xác, những số liệu bằng không  thì điền số 0).

 

 

Nơi nhận:                                                                                 KT.TRƯỞNG PHÒNG

 

- Như trên                                                                              PHÓ TRƯỞNG PHÒNG

 

- Lưu VT,MN

 

                                                                                                                 (đã ký)

 

 

 

                                                                                                 Trần Thị Thanh Thủy

 

 

 

Thống kê

Copy right PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẬN 10
Địa chỉ: 474 - 3 Tháng 2 - P.12 - Q. 10 - TPHCM
ĐT: (08) 38 639 927 - (08) 3 8639 951
Design by Công nghệ số